phềnh phềnh

Học thuật
Thân thiện
phềnh phềnh

Một con mèo trắng nằm phềnh phềnh trên tấm thảm mềm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái hơi phồng lên, căng ra một cách mềm mại không chắc chắn: "phềnh phềnh" mô tả hình dáng hoặc bề mặt của vật đó hơi phồng, căng tròn cảm giác mềm, nhẹ, thường do chứa nhiều không khí hoặc chất lỏng bên trong.
    • Trạng thái đầy đặn, mập mạp một cách dễ thương (thường dùng cho trẻ em hoặc bộ phận cơ thể): Từ này cũng có thể dùng để miêu tả vẻ bụ bẫm, đầy đặn mềm mại, tạo cảm giác dễ thương.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc gối mới vải bông rất nhẹ, nằm lên thấy phềnh phềnh. (Chiếc gối mới làm bằng vải bông rất nhẹ, nằm lên cảm giác hơi phồng êm ái.)
    • Đôi em phềnh phềnh trông rất đáng yêu. (Đôi em đầy đặn, mềm mại trông rất đáng yêu.)
    • Bánh bao hấp xong, vỏ bánh trắng phềnh phềnh. (Bánh bao sau khi hấp xong, vỏ bánh trắng hơi phồng lên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phềnh phềnh" thường đi kèm với các động từ chỉ trạng thái như "trông", "thấy", "cảm giác" để nhấn mạnh cảm nhận bằng thị giác hoặc xúc giác.
    • Chiếc áo phao bơi trông phềnh phềnh như một cục bông. (Chiếc áo phao bơi trông hơi phồng lên như một cục bông.)
  • Dùng trong văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mềm mại, dễ chịu.
    • Những đám mây trắng phềnh phềnh bồng bềnh trên bầu trời. (Những đám mây trắng phồng nhẹ bồng bềnh trên bầu trời.)
Biến thể từ gần giống
  • Phềnh (tính từ): dạng rút gọn, có nghĩa tương tự "phềnh phềnh" nhưng nhấn mạnh hơn vào trạng thái phồng, phình ra.
    • Bụng phềnh ra no nê. (Bụng phình ra no nê.)
  • Phập phềnh (tính từ): Chỉ trạng thái dao động lên xuống không ổn định trên mặt nước hoặc trong một tình huống nào đó. (Lưu ý: Từ này khác nghĩa với "phềnh phềnh").
    • Chiếc thuyền phập phềnh trên sóng. (Chiếc thuyền dao động lên xuống trên sóng.)
  • Phúng phính (tính từ): Cũng chỉ sự phồng, căng tròn, thường dùng cho , sắc thái rất gần với "phềnh phềnh".
    • đôi phúng phính. ( đôi phồng, căng tròn.)
Từ đồng nghĩa
  • Phúng phính: (như đã giải thíchtrên).
  • Mập mạp: chỉ vẻ béo tốt, đầy đặn (thường dùng cho người, đặc biệt trẻ con).
  • Căng tròn: chỉ trạng thái đầy tròn lên.
Từ trái nghĩa
  • Xẹp lép: trạng thái bị xẹp, không còn căng phồng.
  • Khô khan: gầy guộc, không sự mềm mại, đầy đặn.
Lưu ý sử dụng
  • "Phềnh phềnh" từ láy, mang sắc thái biểu cảm, tạo cảm giác dễ thương, mềm mại. Thích hợp dùng trong văn miêu tả, khẩu ngữ thân mật.
  • Từ này ít khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng, học thuật.
phềnh phềnh

Một con mèo trắng nằm phềnh phềnh trên tấm thảm mềm.

  1. Nh. Phềnh.